Việt Nam trước và sau sáp nhập 2025: Hiện trạng 34 tỉnh, thành năm 2026
Việt Nam trước và sau sáp nhập 2025 thay đổi ra sao? Trước đợt sắp xếp, cả nước có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Từ ngày 1/7/2025, Việt Nam vận hành 34 đơn vị cấp tỉnh và mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tính đến ngày 28/10/2026, cả nước vẫn có 34 đơn vị cấp tỉnh, gồm 25 tỉnh và 9 thành phố trực thuộc Trung ương; cơ cấu thành phố đã tiếp tục thay đổi trong năm 2026.
- Trước sắp xếp: 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Sau sắp xếp năm 2025: 34 đơn vị cấp tỉnh; cấp huyện kết thúc hoạt động từ 1/7/2025.
- Hiện trạng 28/10/2026: 25 tỉnh và 9 thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tin tra cứu: danh sách 34 đơn vị hiện nay, bản đồ hành chính và các mốc thay đổi.
Việt Nam trước sáp nhập 2025 có bao nhiêu tỉnh, thành?
Trước khi Nghị quyết 202/2025/QH15 được triển khai, Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã là ba tầng quen thuộc trong tổ chức chính quyền địa phương thời kỳ đó.
Trong cách tìm kiếm phổ biến, người dùng thường gọi thay đổi này là “sáp nhập tỉnh”. Tên pháp lý của chủ trương là sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Nghị quyết của Quốc hội quy định các tỉnh, thành mới hình thành từ việc hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của những địa phương được nêu trong nghị quyết.
Sau sáp nhập tỉnh năm 2025: 63 đơn vị còn 34
Nghị quyết 202/2025/QH15 được ban hành ngày 12/6/2025. Sau sắp xếp, 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Trong cơ cấu ban đầu sau sắp xếp có 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương; một số tỉnh được giữ nguyên, nhiều địa phương hợp nhất thành tỉnh hoặc thành phố mới. Cùng thời điểm, mô hình chính quyền địa phương hai cấp được vận hành và cấp huyện kết thúc hoạt động.
Danh sách dưới đây ghi đơn vị hiện hành tính đến ngày 28/10/2026 và các địa phương cấp tỉnh trước năm 2025 cấu thành nên địa giới hiện nay. “Địa phương trước sắp xếp” dùng để giúp tra cứu lịch sử địa giới; không có nghĩa các tỉnh cũ vẫn là đơn vị hành chính cấp tỉnh độc lập.
Danh sách 34 tỉnh, thành phố Việt Nam hiện nay
| STT | Đơn vị cấp tỉnh hiện nay | Loại hình hiện nay | Địa phương cấp tỉnh trước sắp xếp năm 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | Tỉnh | An Giang, Kiên Giang |
| 2 | Bắc Ninh | Thành phố trực thuộc Trung ương | Bắc Ninh, Bắc Giang |
| 3 | Cà Mau | Tỉnh | Cà Mau, Bạc Liêu |
| 4 | Cần Thơ | Thành phố trực thuộc Trung ương | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang |
| 5 | Cao Bằng | Tỉnh | Cao Bằng (giữ nguyên) |
| 6 | Đà Nẵng | Thành phố trực thuộc Trung ương | Đà Nẵng, Quảng Nam |
| 7 | Đắk Lắk | Tỉnh | Đắk Lắk, Phú Yên |
| 8 | Điện Biên | Tỉnh | Điện Biên (giữ nguyên) |
| 9 | Đồng Nai | Thành phố trực thuộc Trung ương | Đồng Nai, Bình Phước |
| 10 | Đồng Tháp | Tỉnh | Đồng Tháp, Tiền Giang |
| 11 | Gia Lai | Tỉnh | Gia Lai, Bình Định |
| 12 | Hà Nội | Thành phố trực thuộc Trung ương | Hà Nội (giữ nguyên) |
| 13 | Hà Tĩnh | Tỉnh | Hà Tĩnh (giữ nguyên) |
| 14 | Hải Phòng | Thành phố trực thuộc Trung ương | Hải Phòng, Hải Dương |
| 15 | Hồ Chí Minh | Thành phố trực thuộc Trung ương | Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu |
| 16 | Huế | Thành phố trực thuộc Trung ương | Thừa Thiên Huế (thành lập thành phố Huế trước đợt sắp xếp tỉnh) |
| 17 | Hưng Yên | Tỉnh | Hưng Yên, Thái Bình |
| 18 | Khánh Hòa | Tỉnh | Khánh Hòa, Ninh Thuận |
| 19 | Lai Châu | Tỉnh | Lai Châu (giữ nguyên) |
| 20 | Lâm Đồng | Tỉnh | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận |
| 21 | Lạng Sơn | Tỉnh | Lạng Sơn (giữ nguyên) |
| 22 | Lào Cai | Tỉnh | Lào Cai, Yên Bái |
| 23 | Nghệ An | Tỉnh | Nghệ An (giữ nguyên) |
| 24 | Ninh Bình | Tỉnh | Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định |
| 25 | Phú Thọ | Tỉnh | Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình |
| 26 | Quảng Ngãi | Tỉnh | Quảng Ngãi, Kon Tum |
| 27 | Quảng Ninh | Thành phố trực thuộc Trung ương | Quảng Ninh (giữ nguyên địa giới cấp tỉnh; chuyển loại hình năm 2026) |
| 28 | Quảng Trị | Tỉnh | Quảng Trị, Quảng Bình |
| 29 | Sơn La | Tỉnh | Sơn La (giữ nguyên) |
| 30 | Tây Ninh | Tỉnh | Tây Ninh, Long An |
| 31 | Thái Nguyên | Tỉnh | Thái Nguyên, Bắc Kạn |
| 32 | Thanh Hóa | Tỉnh | Thanh Hóa (giữ nguyên) |
| 33 | Tuyên Quang | Tỉnh | Tuyên Quang, Hà Giang |
| 34 | Vĩnh Long | Tỉnh | Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh |
Hiện trạng Việt Nam sau sắp xếp tính đến tháng 10/2026
Đợt sắp xếp năm 2025 đưa số đơn vị cấp tỉnh về 34. Sau đó, Quốc hội tiếp tục quyết định thành lập các thành phố trực thuộc Trung ương trên địa giới cấp tỉnh hiện có: thành phố Đồng Nai có hiệu lực từ 30/4/2026; thành phố Quảng Ninh từ 1/9/2026; thành phố Bắc Ninh từ 20/9/2026. Các quyết định này thay đổi loại hình hành chính của địa phương, không làm tăng tổng số đơn vị cấp tỉnh và không phải là đợt sáp nhập địa giới mới. Vì vậy, hiện trạng ngày 28/10/2026 là 25 tỉnh và 9 thành phố trực thuộc Trung ương, tổng cộng 34.
Về dân số, Cục Thống kê ước tính dân số trung bình Việt Nam năm 2025 khoảng 102,3 triệu người. Đây là số liệu toàn quốc theo năm thống kê, không phải số đếm dân số trực tiếp tại ngày 28/10/2026. Wikipedia mô tả Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc Đông Nam Á; diện tích thường được ghi nhận khoảng 331 nghìn km². Khi dùng số liệu cho hồ sơ hoặc nghiên cứu, nên ghi rõ năm, nguồn và phương pháp thống kê.
Địa lý Việt Nam: ba miền và các vùng tự nhiên
Việt Nam có lãnh thổ kéo dài theo trục Bắc – Nam, phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía bắc giáp Trung Quốc. Địa hình đa dạng gồm núi và cao nguyên, đồng bằng châu thổ, dải duyên hải và nhiều đảo. Cách chia Bắc Bộ – Trung Bộ – Nam Bộ quen thuộc trong đời sống; trong thống kê và quy hoạch, đất nước còn được phân thành các vùng kinh tế – xã hội theo từng mục đích quản lý.
Đồng bằng sông Hồng và vùng núi phía Bắc nằm ở miền Bắc; Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên trải dài ở miền Trung; Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phía Nam. Ranh giới tỉnh mới khiến một số địa phương trải rộng qua các không gian kinh tế khác nhau, vì vậy bản đồ theo địa giới hiện hành giúp tra cứu thuận tiện hơn.
Bản đồ Việt Nam sau sáp nhập: cách chọn đúng phiên bản
Khi tìm “bản đồ Việt Nam sau sáp nhập 2025”, hãy xem rõ ngày cập nhật và đơn vị thể hiện. Bản đồ cấp tỉnh dùng để nhận biết 34 địa giới; bản đồ xã, phường cần thể hiện chi tiết đơn vị cấp xã hiện hành. Một số bản đồ xuất bản năm 2025 vẫn ghi loại hình cũ của Bắc Ninh, Quảng Ninh hoặc Đồng Nai, dù đường biên tỉnh không đổi; nếu cần tên gọi hành chính mới, nên chọn bản được cập nhật sau các nghị quyết năm 2026.
Cần bản đồ hành chính Việt Nam cập nhật để treo tại văn phòng, trường học hoặc phục vụ tra cứu? Xem các mẫu bản đồ Việt Nam tại Thế Giới Bản Đồ. Trước khi đặt, hãy kiểm tra phạm vi (toàn quốc hay cấp tỉnh/xã), mốc dữ liệu, kích thước và chất liệu. Liên hệ hotline/Zalo 0384 885 172 để được tư vấn mẫu phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Việt Nam hiện có bao nhiêu tỉnh, thành phố?
Tính đến ngày 28/10/2026, Việt Nam có 34 đơn vị cấp tỉnh, gồm 25 tỉnh và 9 thành phố trực thuộc Trung ương.
Việt Nam trước sáp nhập năm 2025 có bao nhiêu tỉnh, thành?
Có 63 đơn vị cấp tỉnh, gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.
Sáp nhập tỉnh có làm tăng số đơn vị cấp tỉnh?
Không. Sắp xếp năm 2025 giảm tổng số từ 63 xuống 34. Các quyết định năm 2026 nâng Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhưng tổng số vẫn là 34.
Cấp huyện còn hoạt động sau ngày 1/7/2025 không?
Mô hình chính quyền địa phương hai cấp được triển khai từ ngày 1/7/2025; cấp huyện kết thúc hoạt động theo lộ trình sắp xếp.
Nên dùng bản đồ Việt Nam năm nào?
Với tra cứu địa giới tỉnh, dùng bản thể hiện 34 đơn vị sau sắp xếp năm 2025. Nếu cần phân biệt loại hình mới của ba thành phố được thành lập trong năm 2026, chọn bản cập nhật sau 20/9/2026 và kiểm tra nguồn phát hành.
Kết luận
Tóm lại, Việt Nam chuyển từ 63 xuống 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh trong đợt sắp xếp năm 2025. Đến ngày 28/10/2026, tổng số vẫn là 34 nhưng cơ cấu đã cập nhật thành 25 tỉnh và 9 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh chuyển loại hình. Khi tra cứu địa chỉ hoặc mua bản đồ, hãy căn cứ đúng thời điểm và cấp hành chính cần sử dụng.
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 30/2026/QH16 – thành lập thành phố Đồng Nai; Nghị quyết 36/2026/QH16 – thành lập thành phố Quảng Ninh; Nghị quyết 39/2026/QH16 – thành lập thành phố Bắc Ninh; Wikipedia – Việt Nam; Wikipedia – các đơn vị hành chính cấp tỉnh; Cục Thống kê – dân số năm 2025. Nguồn ảnh: bản đồ 2025, vịnh Hạ Long, ruộng bậc thang.
Thế Giới Bản Đồ
Hotline/Zalo: 0384 885 172
Thiết kế và in bản đồ theo yêu cầu: Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172