Hà Tĩnh sau sắp xếp 2025: 69 xã, phường mới, diện tích và bản đồ hành chính
Hà Tĩnh sau sắp xếp 2025 có gì thay đổi? Hà Tĩnh là một trong 11 tỉnh không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Từ ngày 01/07/2025, tỉnh vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp; địa giới cấp xã được sắp xếp từ 209 đơn vị còn 69 đơn vị gồm 60 xã và 9 phường theo Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15. Bài viết dưới đây tổng hợp thông tin hành chính, danh sách mới, diện tích và dân số để bạn tiện tra cứu trước khi dùng bản đồ hoặc cập nhật địa chỉ.
- Cấp tỉnh: Hà Tĩnh tiếp tục là tỉnh độc lập, không hợp nhất với tỉnh khác.
- Đơn vị cấp xã: 69 đơn vị, gồm 60 xã và 9 phường.
- Trung tâm hành chính: phường Thành Sen.
- Diện tích, dân số toàn tỉnh: khoảng 5.994,85 km² và 1.623.061 người theo cổng thông tin tỉnh.

Hà Tĩnh sau sắp xếp 2025: giữ nguyên tỉnh, thay đổi cấp xã
Nghị quyết số 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh không sáp nhập Hà Tĩnh. Thay đổi trọng tâm diễn ra ở cấp xã: các xã, phường cũ được tổ chức lại thành 69 đơn vị mới. Chính quyền các đơn vị mới chính thức hoạt động từ 01/07/2025. Do đó, khi tìm “Hà Tĩnh sáp nhập tỉnh nào”, câu trả lời chính xác là Hà Tĩnh không nhập vào tỉnh khác; cần phân biệt việc này với việc sắp xếp xã, phường bên trong địa giới tỉnh.
Vị trí địa lý, văn hóa và tiềm năng phát triển
Hà Tĩnh thuộc Bắc Trung Bộ, nằm giữa Nghệ An và Quảng Trị, phía Tây giáp Lào và phía Đông hướng ra biển. Không gian địa lý trải từ vùng núi phía tây qua trung du, đồng bằng hẹp đến dải ven biển. Vị trí này tạo nên vai trò kết nối Bắc – Nam, đồng thời mở hướng giao thương sang Lào qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và kết nối hàng hải qua khu vực cảng Vũng Áng.
Địa danh gắn với Hà Tĩnh gồm dãy Hồng Lĩnh, hồ Kẻ Gỗ, biển Thiên Cầm, Ngã ba Đồng Lộc và quê hương Đại thi hào Nguyễn Du tại Tiên Điền. Ví, giặm Nghệ Tĩnh là di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh; các giá trị lịch sử, văn học và cảnh quan góp phần định hình bản sắc địa phương.

Kinh tế và hạ tầng: công nghiệp, logistics, nông nghiệp và du lịch
Hà Tĩnh có nền kinh tế đa ngành. Vũng Áng là cực công nghiệp – cảng biển quan trọng; khu vực Cầu Treo tạo điều kiện cho thương mại biên giới, còn nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch tạo sinh kế trên nhiều tiểu vùng. Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc – Nam, cao tốc Bắc – Nam phía Đông và các tuyến ven biển góp phần tăng liên kết nội tỉnh và liên vùng. Theo số liệu năm 2024 được VnExpress tổng hợp, GRDP tăng 7,48%; cơ cấu gồm công nghiệp-xây dựng 41,38%, dịch vụ 44,55% và nông nghiệp 14,07% (không tính thuế sản phẩm trừ trợ cấp).

Thông tin hành chính Hà Tĩnh sau sắp xếp
| Chỉ tiêu | Thông tin |
|---|---|
| Đơn vị cấp xã | 69 (60 xã, 9 phường) |
| Trung tâm hành chính | Phường Thành Sen |
| Diện tích tỉnh | 5.994,85 km² |
| Dân số tỉnh | 1.623.061 người |
| Hiệu lực vận hành | 01/07/2025 |
Danh sách 69 xã, phường Hà Tĩnh mới kèm diện tích và dân số
Bảng dưới đây ghi thứ tự, loại đơn vị, tên gọi, diện tích và dân số theo danh sách sau sắp xếp. Hai xã Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2 giữ nguyên. Diện tích, dân số đơn vị cấp xã được tổng hợp theo bảng danh sách công bố tháng 6/2025; khác với số liệu dân số toàn tỉnh tại trang thông tin tỉnh do khác thời điểm/phương pháp thống kê.
| STT | Loại xã/phường | Tên xã, phường | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường | Thành Sen | 28,23 | 90.983 |
| 2 | Phường | Trần Phú | 29,50 | 38.404 |
| 3 | Phường | Hà Huy Tập | 32,62 | 28.742 |
| 4 | Xã | Thạch Lạc | 27,60 | 17.682 |
| 5 | Xã | Đồng Tiến | 33,57 | 18.614 |
| 6 | Xã | Thạch Khê | 46,32 | 17.528 |
| 7 | Xã | Cẩm Bình | 33,14 | 25.305 |
| 8 | Phường | Sông Trí | 69,90 | 37.314 |
| 9 | Phường | Hải Ninh | 39,37 | 20.399 |
| 10 | Phường | Hoành Sơn | 70,48 | 21.004 |
| 11 | Phường | Vũng Áng | 82,98 | 21.339 |
| 12 | Phường | Bắc Hồng Lĩnh | 35,31 | 28.729 |
| 13 | Phường | Nam Hồng Lĩnh | 52,21 | 26.133 |
| 14 | Xã | Kỳ Xuân | 72,94 | 23.574 |
| 15 | Xã | Kỳ Anh | 64,74 | 32.689 |
| 16 | Xã | Kỳ Hoa | 73,28 | 16.045 |
| 17 | Xã | Kỳ Văn | 135,75 | 17.642 |
| 18 | Xã | Kỳ Khang | 48,85 | 23.771 |
| 19 | Xã | Kỳ Lạc | 169,13 | 12.865 |
| 20 | Xã | Kỳ Thượng | 218,82 | 15.822 |
| 21 | Xã | Cẩm Xuyên | 88,98 | 33.977 |
| 22 | Xã | Thiên Cầm | 40,55 | 32.998 |
| 23 | Xã | Cẩm Duệ | 193,57 | 23.870 |
| 24 | Xã | Cẩm Hưng | 103,80 | 21.964 |
| 25 | Xã | Cẩm Lạc | 115,86 | 19.399 |
| 26 | Xã | Cẩm Trung | 32,72 | 17.597 |
| 27 | Xã | Yên Hòa | 38,27 | 17.597 |
| 28 | Xã | Thạch Hà | 31,18 | 31.220 |
| 29 | Xã | Toàn Lưu | 60,65 | 18.784 |
| 30 | Xã | Việt Xuyên | 32,10 | 16.986 |
| 31 | Xã | Đông Kinh | 27,57 | 20.986 |
| 32 | Xã | Thạch Xuân | 72,53 | 16.015 |
| 33 | Xã | Lộc Hà | 35,63 | 40.979 |
| 34 | Xã | Hồng Lộc | 33,78 | 17.042 |
| 35 | Xã | Mai Phụ | 31,93 | 29.828 |
| 36 | Xã | Can Lộc | 65,70 | 41.153 |
| 37 | Xã | Tùng Lộc | 37,49 | 20.944 |
| 38 | Xã | Gia Hanh | 45,39 | 28.473 |
| 39 | Xã | Trường Lưu | 49,92 | 23.569 |
| 40 | Xã | Xuân Lộc | 33,08 | 25.448 |
| 41 | Xã | Đồng Lộc | 70,55 | 27.783 |
| 42 | Xã | Tiên Điền | 31,60 | 24.833 |
| 43 | Xã | Nghi Xuân | 61,91 | 33.700 |
| 44 | Xã | Cổ Đạm | 62,67 | 34.635 |
| 45 | Xã | Đan Hải | 37,77 | 28.212 |
| 46 | Xã | Đức Thọ | 48,93 | 40.064 |
| 47 | Xã | Đức Đồng | 47,29 | 11.531 |
| 48 | Xã | Đức Quang | 30,31 | 17.515 |
| 49 | Xã | Đức Thịnh | 53,39 | 41.401 |
| 50 | Xã | Đức Minh | 23,58 | 18.718 |
| 51 | Xã | Hương Sơn | 32,62 | 31.486 |
| 52 | Xã | Sơn Tây | 129,21 | 14.755 |
| 53 | Xã | Tứ Mỹ | 38,68 | 20.069 |
| 54 | Xã | Sơn Giang | 86,32 | 18.962 |
| 55 | Xã | Sơn Tiến | 80,97 | 20.935 |
| 56 | Xã | Sơn Hồng | 209,04 | 8.409 |
| 57 | Xã | Kim Hoa | 88,28 | 19.114 |
| 58 | Xã | Sơn Kim 1 | 223,21 | 5.782 |
| 59 | Xã | Sơn Kim 2 | 208,46 | 5.123 |
| 60 | Xã | Vũ Quang | 533,50 | 14.991 |
| 61 | Xã | Mai Hoa | 45,85 | 11.065 |
| 62 | Xã | Thượng Đức | 58,32 | 10.015 |
| 63 | Xã | Hương Khê | 165,89 | 29.994 |
| 64 | Xã | Hương Phố | 135,68 | 18.633 |
| 65 | Xã | Hương Đô | 140,83 | 14.287 |
| 66 | Xã | Hà Linh | 140,43 | 12.622 |
| 67 | Xã | Hương Bình | 215,56 | 17.530 |
| 68 | Xã | Phúc Trạch | 201,42 | 18.135 |
| 69 | Xã | Hương Xuân | 263,14 | 17.422 |
Mua bản đồ hành chính Hà Tĩnh cập nhật sau sắp xếp
Cần tra cứu ranh giới mới để treo tại văn phòng, trường học, cửa hàng hoặc phục vụ công tác địa bàn? Hãy chọn bản đồ Hà Tĩnh cập nhật sau sắp xếp tại Thế Giới Bản Đồ. Trước khi đặt hàng, vui lòng xem kỹ phạm vi thể hiện (toàn tỉnh hay cấp xã), thời điểm cập nhật, kích thước và chất liệu; liên hệ hotline 0384 885 172 để được tư vấn phiên bản phù hợp. Không sử dụng bản đồ cũ nếu cần đối chiếu địa giới hành chính hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Hà Tĩnh sáp nhập với tỉnh nào năm 2025?
Hà Tĩnh không sáp nhập cấp tỉnh. Tỉnh tiếp tục tồn tại độc lập.
Hà Tĩnh hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau sắp xếp có 69 đơn vị cấp xã, gồm 60 xã và 9 phường.
Những đơn vị nào giữ nguyên?
Xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2 không thực hiện sắp xếp.
Danh sách xã, phường mới hoạt động từ khi nào?
Chính quyền địa phương cấp xã mới hoạt động từ ngày 01/07/2025.
Kết luận
Điểm cần nhớ khi tra cứu Hà Tĩnh sau sắp xếp 2025 là tỉnh không hợp nhất với địa phương khác, nhưng hệ thống cấp xã được tổ chức lại còn 69 đơn vị. Hãy dùng đúng danh sách và bản đồ theo thời điểm sau ngày 01/07/2025; khi cần bản đồ treo tường hoặc sử dụng tại cơ quan, chọn sản phẩm thể hiện rõ nguồn dữ liệu và phạm vi cập nhật.
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15; Cổng thông tin tỉnh Hà Tĩnh; VnExpress – danh sách diện tích, dân số 69 xã/phường; Wikipedia – Hà Tĩnh.
Thế Giới Bản Đồ
Hotline: 0384 885 172 | Zalo: 0384 885 172