Tuyên Quang sau sáp nhập 2025: Danh sách 124 xã, phường mới và bản đồ hành chính
Tuyên Quang sau sáp nhập 2025 có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 7 phường. Tỉnh mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang, chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Bài viết tổng hợp thông tin khái quát và danh sách xã, phường mới để bạn tiện tra cứu khi cập nhật địa chỉ, tìm hiểu địa bàn hoặc chọn mua bản đồ hành chính.
Tuyên Quang mới sau sắp xếp gồm những tỉnh nào?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của Hà Giang và Tuyên Quang được sắp xếp thành tỉnh mới mang tên Tuyên Quang. Việc tổ chức chính quyền địa phương tại đơn vị mới bắt đầu từ ngày 1/7/2025. Không gian tỉnh trải từ vùng núi đá và cao nguyên phía Bắc đến các khu vực trung du, miền núi phía Nam; vì vậy bản đồ hành chính cập nhật giúp định vị địa bàn thuận tiện hơn so với sử dụng bản đồ cấp tỉnh cũ.
Nguồn tổng quan của tỉnh và Wikipedia ghi nhận diện tích tự nhiên khoảng 13.795,5 km², dân số khoảng 1,87 triệu người. Đây là số liệu tổng hợp ở quy mô toàn tỉnh; diện tích và dân số từng xã/phường cần được tra theo bộ số liệu hành chính chuyên ngành, nên không gán số liệu ước tính vào bảng dưới đây.
Tuyên Quang có bao nhiêu xã, phường mới?
Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh: 104 xã và 7 phường được thành lập sau sắp xếp; 13 xã giữ nguyên hiện trạng. Tính chung, tỉnh có 117 xã và 7 phường. Danh sách dưới đây trình bày theo thứ tự xã được nêu trong nghị quyết, tiếp đến là 13 xã không sắp xếp và 7 phường.
Danh sách 124 xã, phường tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp
| STT | Loại đơn vị | Tên xã, phường |
|---|---|---|
| 1 | Xã | Thượng Lâm |
| 2 | Xã | Lâm Bình |
| 3 | Xã | Minh Quang |
| 4 | Xã | Bình An |
| 5 | Xã | Côn Lôn |
| 6 | Xã | Yên Hoa |
| 7 | Xã | Thượng Nông |
| 8 | Xã | Hồng Thái |
| 9 | Xã | Nà Hang |
| 10 | Xã | Tân Mỹ |
| 11 | Xã | Yên Lập |
| 12 | Xã | Tân An |
| 13 | Xã | Chiêm Hóa |
| 14 | Xã | Hòa An |
| 15 | Xã | Kiên Đài |
| 16 | Xã | Tri Phú |
| 17 | Xã | Kim Bình |
| 18 | Xã | Yên Nguyên |
| 19 | Xã | Yên Phú |
| 20 | Xã | Bạch Xa |
| 21 | Xã | Phù Lưu |
| 22 | Xã | Hàm Yên |
| 23 | Xã | Bình Xa |
| 24 | Xã | Thái Sơn |
| 25 | Xã | Thái Hòa |
| 26 | Xã | Hùng Lợi |
| 27 | Xã | Trung Sơn |
| 28 | Xã | Thái Bình |
| 29 | Xã | Tân Long |
| 30 | Xã | Xuân Vân |
| 31 | Xã | Lực Hành |
| 32 | Xã | Yên Sơn |
| 33 | Xã | Nhữ Khê |
| 34 | Xã | Tân Trào |
| 35 | Xã | Minh Thanh |
| 36 | Xã | Sơn Dương |
| 37 | Xã | Bình Ca |
| 38 | Xã | Tân Thanh |
| 39 | Xã | Sơn Thủy |
| 40 | Xã | Phú Lương |
| 41 | Xã | Trường Sinh |
| 42 | Xã | Hồng Sơn |
| 43 | Xã | Đông Thọ |
| 44 | Xã | Lũng Cú |
| 45 | Xã | Đồng Văn |
| 46 | Xã | Sà Phìn |
| 47 | Xã | Phố Bảng |
| 48 | Xã | Lũng Phìn |
| 49 | Xã | Sủng Máng |
| 50 | Xã | Sơn Vĩ |
| 51 | Xã | Mèo Vạc |
| 52 | Xã | Khâu Vai |
| 53 | Xã | Niêm Sơn |
| 54 | Xã | Tát Ngà |
| 55 | Xã | Thắng Mố |
| 56 | Xã | Bạch Đích |
| 57 | Xã | Yên Minh |
| 58 | Xã | Mậu Duệ |
| 59 | Xã | Du Già |
| 60 | Xã | Đường Thượng |
| 61 | Xã | Lùng Tám |
| 62 | Xã | Cán Tỷ |
| 63 | Xã | Nghĩa Thuận |
| 64 | Xã | Quản Bạ |
| 65 | Xã | Tùng Vài |
| 66 | Xã | Yên Cường |
| 67 | Xã | Đường Hồng |
| 68 | Xã | Bắc Mê |
| 69 | Xã | Minh Ngọc |
| 70 | Xã | Ngọc Đường |
| 71 | Xã | Lao Chải |
| 72 | Xã | Thanh Thủy |
| 73 | Xã | Phú Linh |
| 74 | Xã | Linh Hồ |
| 75 | Xã | Bạch Ngọc |
| 76 | Xã | Vị Xuyên |
| 77 | Xã | Việt Lâm |
| 78 | Xã | Tân Quang |
| 79 | Xã | Đồng Tâm |
| 80 | Xã | Liên Hiệp |
| 81 | Xã | Bằng Hành |
| 82 | Xã | Bắc Quang |
| 83 | Xã | Hùng An |
| 84 | Xã | Vĩnh Tuy |
| 85 | Xã | Đồng Yên |
| 86 | Xã | Tiên Yên |
| 87 | Xã | Xuân Giang |
| 88 | Xã | Bằng Lang |
| 89 | Xã | Yên Thành |
| 90 | Xã | Quang Bình |
| 91 | Xã | Tân Trịnh |
| 92 | Xã | Thông Nguyên |
| 93 | Xã | Hồ Thầu |
| 94 | Xã | Nậm Dịch |
| 95 | Xã | Tân Tiến |
| 96 | Xã | Hoàng Su Phì |
| 97 | Xã | Thàng Tín |
| 98 | Xã | Bản Máy |
| 99 | Xã | Pờ Ly Ngài |
| 100 | Xã | Xín Mần |
| 101 | Xã | Pà Vầy Sủ |
| 102 | Xã | Nấm Dẩn |
| 103 | Xã | Trung Thịnh |
| 104 | Xã | Khuôn Lùng |
| 105 | Xã | Trung Hà |
| 106 | Xã | Kiến Thiết |
| 107 | Xã | Hùng Đức |
| 108 | Xã | Minh Sơn |
| 109 | Xã | Minh Tân |
| 110 | Xã | Thuận Hòa |
| 111 | Xã | Tùng Bá |
| 112 | Xã | Thượng Sơn |
| 113 | Xã | Cao Bồ |
| 114 | Xã | Ngọc Long |
| 115 | Xã | Giáp Trung |
| 116 | Xã | Tiên Nguyên |
| 117 | Xã | Quảng Nguyên |
| 118 | Phường | Mỹ Lâm |
| 119 | Phường | Minh Xuân |
| 120 | Phường | Nông Tiến |
| 121 | Phường | An Tường |
| 122 | Phường | Bình Thuận |
| 123 | Phường | Hà Giang 1 |
| 124 | Phường | Hà Giang 2 |
Đặc điểm địa bàn và ý nghĩa của bản đồ mới
Tuyên Quang là vùng đất gắn với lịch sử cách mạng, trong đó Tân Trào là địa danh tiêu biểu; phía Bắc có cao nguyên đá Đồng Văn, các điểm đến như Lũng Cú, Mèo Vạc và tuyến du lịch vùng cao. Khu vực Na Hang nổi bật với hồ, rừng và công trình thủy điện. Những địa danh này nằm trong không gian rộng lớn sau hợp nhất, khiến việc tra cứu ranh giới xã/phường mới có ý nghĩa thiết thực cho du lịch, giao nhận, khảo sát thị trường và công tác địa phương.
Khi sử dụng bản đồ cũ, tên huyện/thành phố trước đây có thể không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Hãy kiểm tra tên xã/phường mới cùng tỉnh Tuyên Quang trên giấy tờ, hồ sơ giao dịch và hệ thống định vị; với địa chỉ đã thay đổi, nên xác nhận thêm tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc nguồn dữ liệu chính thức.
Cập nhật bản đồ hành chính Tuyên Quang sau sáp nhập
Cần tra cứu ranh giới và tên gọi 124 xã, phường trên bản đồ rõ nét? Xem các mẫu bản đồ Tuyên Quang và bản đồ hành chính tỉnh mới tại đây. Chọn bản đồ ghi đúng tên tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập 2025, thể hiện địa danh dễ đọc; vui lòng liên hệ trước để xác nhận phiên bản cập nhật, khổ in và tình trạng hàng.
Đặt mua hoặc hỏi bản đồ: Hotline/Zalo 0384 885 172. Gửi tin nhắn ghi “Bản đồ Tuyên Quang sau sáp nhập” để được tư vấn mẫu phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Tuyên Quang mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?
Tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang được hợp nhất thành tỉnh mới mang tên Tuyên Quang.
Tuyên Quang hiện có bao nhiêu xã, phường?
Có 124 đơn vị cấp xã, gồm 117 xã và 7 phường.
Có bao nhiêu xã giữ nguyên sau sắp xếp?
13 xã không thực hiện sắp xếp; Nghị quyết 1684 cũng thành lập 104 xã và 7 phường mới.
Khi nào tỉnh mới chính thức hoạt động?
Từ ngày 1/7/2025.
Danh sách này có kèm diện tích và dân số từng xã không?
Không. Bài viết chỉ đưa tên và loại đơn vị theo nghị quyết để tránh gán số liệu chưa được đối chiếu. Hãy tham khảo cơ sở dữ liệu hành chính chính thức khi cần số liệu chi tiết.
Nguồn tham khảo
- Toàn văn Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Tuyên Quang.
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang: danh sách 124 xã, phường.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Wikipedia – Tuyên Quang (tham khảo tổng quan địa lý, lịch sử).
- Ảnh: Tuyên Quang city.jpg (Banhtrung1, CC0); Thủy điện Tuyên Quang.jpg (Motbit, CC BY-SA 4.0); Hà Giang province landscape.jpg (Benjamin Smith, CC BY-SA 4.0).
Thông tin được biên soạn phục vụ tra cứu, cập nhật ngày 27/10/2026. Khi thực hiện thủ tục, vui lòng ưu tiên văn bản và dữ liệu hiện hành từ cơ quan nhà nước.
Thiết kế và in bản đồ theo yêu cầu: Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172