Hà Nội sau sắp xếp 2025: Danh sách 126 xã, phường mới và bản đồ
Hà Nội sau sắp xếp 2025 có bao nhiêu xã, phường? Theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã mới, gồm 51 phường và 75 xã, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2025. Bài viết cập nhật danh sách đầy đủ theo thứ tự nghị quyết, giúp bạn tra cứu tên đơn vị mới, đối chiếu địa chỉ và tham khảo bản đồ hành chính.
Hà Nội sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025
Khác với các địa phương hợp nhất cấp tỉnh trong năm 2025, Hà Nội không sáp nhập với tỉnh khác; đợt điều chỉnh năm 2025 tập trung sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trong địa giới thành phố. Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 quy định tên gọi và cách hình thành các xã, phường mới; bộ máy chính quyền cấp xã mới chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2025.
Wikipedia tiếng Việt ghi nhận Hà Nội có diện tích tự nhiên 3.359,84 km² và quy mô dân số 8.807.523 người tại ngày 31/12/2024. Đây là số liệu của thành phố trước thời điểm các đơn vị cấp xã mới vận hành, không phải số liệu riêng của từng xã hay phường. Muốn đối chiếu hồ sơ, địa chỉ hoặc ranh giới hành chính, nên ưu tiên nghị quyết, cổng thông tin chính quyền và dữ liệu bản đồ cập nhật.
Danh sách 126 xã, phường mới của Hà Nội
Bảng dưới đây được lập theo trình tự các khoản trong Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15: 51 phường trước, tiếp theo là 75 xã. Cột diện tích và dân số từng đơn vị không được tự ước tính; khi có nhu cầu sử dụng số liệu chi tiết, cần tra cứu công bố riêng của cơ quan có thẩm quyền.
| Thứ tự | Loại xã hoặc phường | Tên xã, phường |
|---|---|---|
| 1 | Phường | Hoàn Kiếm |
| 2 | Phường | Cửa Nam |
| 3 | Phường | Ba Đình |
| 4 | Phường | Ngọc Hà |
| 5 | Phường | Giảng Võ |
| 6 | Phường | Hai Bà Trưng |
| 7 | Phường | Vĩnh Tuy |
| 8 | Phường | Bạch Mai |
| 9 | Phường | Đống Đa |
| 10 | Phường | Kim Liên |
| 11 | Phường | Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
| 12 | Phường | Láng |
| 13 | Phường | Ô Chợ Dừa |
| 14 | Phường | Hồng Hà |
| 15 | Phường | Lĩnh Nam |
| 16 | Phường | Hoàng Mai |
| 17 | Phường | Vĩnh Hưng |
| 18 | Phường | Tương Mai |
| 19 | Phường | Định Công |
| 20 | Phường | Hoàng Liệt |
| 21 | Phường | Yên Sở |
| 22 | Phường | Thanh Xuân |
| 23 | Phường | Khương Đình |
| 24 | Phường | Phương Liệt |
| 25 | Phường | Cầu Giấy |
| 26 | Phường | Nghĩa Đô |
| 27 | Phường | Yên Hòa |
| 28 | Phường | Tây Hồ |
| 29 | Phường | Phú Thượng |
| 30 | Phường | Tây Tựu |
| 31 | Phường | Phú Diễn |
| 32 | Phường | Xuân Đỉnh |
| 33 | Phường | Đông Ngạc |
| 34 | Phường | Thượng Cát |
| 35 | Phường | Từ Liêm |
| 36 | Phường | Xuân Phương |
| 37 | Phường | Tây Mỗ |
| 38 | Phường | Đại Mỗ |
| 39 | Phường | Long Biên |
| 40 | Phường | Bồ Đề |
| 41 | Phường | Việt Hưng |
| 42 | Phường | Phúc Lợi |
| 43 | Phường | Hà Đông |
| 44 | Phường | Dương Nội |
| 45 | Phường | Yên Nghĩa |
| 46 | Phường | Phú Lương |
| 47 | Phường | Kiến Hưng |
| 48 | Phường | Thanh Liệt |
| 49 | Phường | Chương Mỹ |
| 50 | Phường | Sơn Tây |
| 51 | Phường | Tùng Thiện |
| 52 | Xã | Thanh Trì |
| 53 | Xã | Đại Thanh |
| 54 | Xã | Nam Phù |
| 55 | Xã | Ngọc Hồi |
| 56 | Xã | Thượng Phúc |
| 57 | Xã | Thường Tín |
| 58 | Xã | Chương Dương |
| 59 | Xã | Hồng Vân |
| 60 | Xã | Phú Xuyên |
| 61 | Xã | Phượng Dực |
| 62 | Xã | Chuyên Mỹ |
| 63 | Xã | Đại Xuyên |
| 64 | Xã | Thanh Oai |
| 65 | Xã | Bình Minh |
| 66 | Xã | Tam Hưng |
| 67 | Xã | Dân Hòa |
| 68 | Xã | Vân Đình |
| 69 | Xã | Ứng Thiên |
| 70 | Xã | Hòa Xá |
| 71 | Xã | Ứng Hòa |
| 72 | Xã | Mỹ Đức |
| 73 | Xã | Hồng Sơn |
| 74 | Xã | Phúc Sơn |
| 75 | Xã | Hương Sơn |
| 76 | Xã | Phú Nghĩa |
| 77 | Xã | Xuân Mai |
| 78 | Xã | Trần Phú |
| 79 | Xã | Hòa Phú |
| 80 | Xã | Quảng Bị |
| 81 | Xã | Minh Châu |
| 82 | Xã | Quảng Oai |
| 83 | Xã | Vật Lại |
| 84 | Xã | Cổ Đô |
| 85 | Xã | Bất Bạt |
| 86 | Xã | Suối Hai |
| 87 | Xã | Ba Vì |
| 88 | Xã | Yên Bài |
| 89 | Xã | Đoài Phương |
| 90 | Xã | Phúc Thọ |
| 91 | Xã | Phúc Lộc |
| 92 | Xã | Hát Môn |
| 93 | Xã | Thạch Thất |
| 94 | Xã | Hạ Bằng |
| 95 | Xã | Tây Phương |
| 96 | Xã | Hòa Lạc |
| 97 | Xã | Yên Xuân |
| 98 | Xã | Quốc Oai |
| 99 | Xã | Hưng Đạo |
| 100 | Xã | Kiều Phú |
| 101 | Xã | Phú Cát |
| 102 | Xã | Hoài Đức |
| 103 | Xã | Dương Hòa |
| 104 | Xã | Sơn Đồng |
| 105 | Xã | An Khánh |
| 106 | Xã | Đan Phượng |
| 107 | Xã | Ô Diên |
| 108 | Xã | Liên Minh |
| 109 | Xã | Gia Lâm |
| 110 | Xã | Thuận An |
| 111 | Xã | Bát Tràng |
| 112 | Xã | Phù Đổng |
| 113 | Xã | Thư Lâm |
| 114 | Xã | Đông Anh |
| 115 | Xã | Phúc Thịnh |
| 116 | Xã | Thiên Lộc |
| 117 | Xã | Vĩnh Thanh |
| 118 | Xã | Mê Linh |
| 119 | Xã | Yên Lãng |
| 120 | Xã | Tiến Thắng |
| 121 | Xã | Quang Minh |
| 122 | Xã | Sóc Sơn |
| 123 | Xã | Đa Phúc |
| 124 | Xã | Nội Bài |
| 125 | Xã | Trung Giã |
| 126 | Xã | Kim Anh |
Lưu ý: Tên đơn vị được trình bày theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15. Khi cập nhật giấy tờ, địa chỉ giao nhận hoặc cơ sở dữ liệu nội bộ, hãy tra cứu theo đúng tên xã/phường mới và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
Đặc điểm địa lý và không gian đô thị Hà Nội
Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia và là đô thị lớn ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Không gian thành phố trải từ khu vực nội đô lịch sử quanh Hồ Gươm, Ba Đình, Đống Đa đến các vùng ven sông Hồng, khu đô thị mới phía tây, các địa bàn nông thôn và vùng bán sơn địa. Sau sắp xếp, các tên gọi mới như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cửa Nam, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Đông Anh, Sóc Sơn hay Sơn Tây tiếp tục gắn với các khu vực có đặc trưng và nhu cầu quản lý khác nhau.
Bản đồ Hà Nội sau sắp xếp giúp ích gì?
Bản đồ hành chính mới hỗ trợ nhận biết phạm vi xã, phường, đọc vị trí các khu vực và hệ thống giao thông, đồng thời hữu ích cho học tập, công việc, giảng dạy và trang trí. Trước khi lựa chọn, hãy xem bản đồ ghi thời điểm cập nhật nào, có thể hiện đủ 126 đơn vị hay không, chú giải và tỷ lệ có phù hợp với mục đích sử dụng không. Tên đơn vị mới có thể khác với tên quận, huyện hoặc xã, phường cũ trên dữ liệu lưu trữ.
Tham khảo bản đồ Hà Nội mới cập nhật
Bạn cần bản đồ hành chính Hà Nội để tra cứu địa giới mới, phục vụ học tập, văn phòng hay treo tường? Xem các mẫu bản đồ tại Thế Giới Bản Đồ, sau đó liên hệ để xác nhận phiên bản có thể hiện đúng 126 xã, phường và phạm vi cần dùng. Nhắn Zalo 0384 885 172 để được tư vấn mẫu, kích thước, chất liệu và tình trạng cập nhật trước khi đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
Hà Nội có bao nhiêu xã, phường mới từ ngày 1/7/2025?
Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.
Hà Nội có sáp nhập với tỉnh nào trong năm 2025 không?
Không. Hà Nội tiếp tục là thành phố trực thuộc trung ương; việc năm 2025 là sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trong địa giới thành phố.
Danh sách trong bài có gồm cả xã và phường không?
Có. Bảng gồm đủ 126 đơn vị, cột thứ tự, loại đơn vị và tên xã/phường; thứ tự bám theo nghị quyết chính thức.
Khi nào các đơn vị cấp xã mới bắt đầu hoạt động?
Các đơn vị mới chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2025.
Kết luận
Danh sách Hà Nội sau sắp xếp 2025 gồm 51 phường và 75 xã. Hãy đối chiếu tên gọi mới với Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 khi tra cứu địa chỉ, đồng thời chọn bản đồ thể hiện đúng phiên bản địa giới mà bạn cần.
Nguồn tham khảo
- Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 – Cổng thông tin Chính phủ (tên đơn vị, tổng số, thời điểm vận hành).
- Wikipedia tiếng Việt – Hà Nội (tham khảo khái quát địa lý, diện tích và dân số; thông tin hành chính ưu tiên nghị quyết chính thức).
Thế Giới Bản Đồ
Hotline/Zalo: 0384 885 172
Thiết kế và in bản đồ theo yêu cầu: Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172