Hà Giang cũ sau sáp nhập 2025: Danh sách 73 xã, phường và bản đồ
Hà Giang cũ sau sáp nhập năm 2025 có gì thay đổi? Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang hợp nhất, tỉnh mới mang tên Tuyên Quang. Trên địa bàn Hà Giang trước đây có 73 đơn vị cấp xã, gồm 2 phường và 71 xã. Bài viết giúp bạn tra cứu danh sách mới, nắm mốc thay đổi hành chính và chọn bản đồ đúng phạm vi.
- Hà Giang còn là tỉnh riêng? Không; địa bàn thuộc tỉnh Tuyên Quang mới.
- Số đơn vị mới trên địa bàn Hà Giang cũ: 73 (2 phường, 71 xã).
- Tổng số đơn vị cấp xã tỉnh Tuyên Quang mới: 124, gồm 117 xã và 7 phường.
- Chính quyền mới vận hành: 1/7/2025.
Hà Giang sáp nhập với tỉnh nào?
Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là Tuyên Quang. Địa giới cấp tỉnh thay đổi đồng thời với việc tổ chức lại cấp xã; vì vậy khi ghi địa chỉ hiện nay cần dùng tên tỉnh Tuyên Quang và xã/phường mới, không ghi tỉnh Hà Giang như một tỉnh độc lập.
Theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15, tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp có 124 đơn vị hành chính cấp xã. Bảng dưới đây tách riêng các đơn vị được hình thành trên địa bàn Hà Giang cũ để thuận tiện đối chiếu; 51 đơn vị còn lại thuộc địa bàn Tuyên Quang cũ.
Thông tin khái quát về Hà Giang trước sắp xếp
Hà Giang nằm ở cực Bắc Việt Nam, nổi tiếng với cao nguyên đá Đồng Văn, đèo Mã Pì Lèng, sông Nho Quế và các cung đường núi qua Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc. Địa hình núi đá cao, thung lũng sâu và các đường biên giới tạo nên đặc trưng địa lý riêng, đồng thời ảnh hưởng đến kết nối giao thông và phân bố dân cư.
Wikipedia ghi diện tích tự nhiên của tỉnh cũ khoảng 7.929,48 km² và dân số theo Tổng điều tra năm 2019 là 854.679 người. Đây là số liệu của Hà Giang trước sắp xếp, không đại diện cho tỉnh Tuyên Quang mới. Không đưa số liệu diện tích, dân số cấp xã vào bảng do chưa đối chiếu được bộ dữ liệu chính thức thống nhất cho toàn bộ 73 đơn vị.
Danh sách 73 xã, phường trên địa bàn Hà Giang cũ
Danh mục dưới đây được đối chiếu theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15. Thứ tự trình bày tách 2 phường trước, sau đó đến 71 xã. Một số tên xã được giữ theo văn bản nghị quyết, kể cả khi cùng tên với địa danh thuộc địa bàn khác.
| STT | Loại đơn vị | Tên đơn vị hành chính mới |
|---|---|---|
| 1 | Phường | Hà Giang 1 |
| 2 | Phường | Hà Giang 2 |
| 3 | Xã | Ngọc Đường |
| 4 | Xã | Đồng Văn |
| 5 | Xã | Lũng Cú |
| 6 | Xã | Xà Phìn |
| 7 | Xã | Phố Bảng |
| 8 | Xã | Lũng Phìn |
| 9 | Xã | Mèo Vạc |
| 10 | Xã | Sơn Vĩ |
| 11 | Xã | Sủng Máng |
| 12 | Xã | Khâu Vai |
| 13 | Xã | Niêm Sơn |
| 14 | Xã | Tát Ngà |
| 15 | Xã | Yên Minh |
| 16 | Xã | Bạch Đích |
| 17 | Xã | Thắng Mố |
| 18 | Xã | Mậu Duệ |
| 19 | Xã | Đường Thượng |
| 20 | Xã | Du Già |
| 21 | Xã | Ngọc Long |
| 22 | Xã | Quản Bạ |
| 23 | Xã | Tùng Vài |
| 24 | Xã | Nghĩa Thuận |
| 25 | Xã | Cán Tỷ |
| 26 | Xã | Lùng Tám |
| 27 | Xã | Bắc Mê |
| 28 | Xã | Minh Ngọc |
| 29 | Xã | Đường Hồng |
| 30 | Xã | Yên Cường |
| 31 | Xã | Minh Sơn |
| 32 | Xã | Giáp Trung |
| 33 | Xã | Vị Xuyên |
| 34 | Xã | Thanh Thủy |
| 35 | Xã | Phú Linh |
| 36 | Xã | Linh Hồ |
| 37 | Xã | Minh Tân |
| 38 | Xã | Bạch Ngọc |
| 39 | Xã | Thuận Hòa |
| 40 | Xã | Lao Chải |
| 41 | Xã | Việt Lâm |
| 42 | Xã | Tùng Bá |
| 43 | Xã | Cao Bồ |
| 44 | Xã | Thượng Sơn |
| 45 | Xã | Bắc Quang |
| 46 | Xã | Tân Quang |
| 47 | Xã | Hùng An |
| 48 | Xã | Vĩnh Tuy |
| 49 | Xã | Liên Hiệp |
| 50 | Xã | Đồng Yên |
| 51 | Xã | Bằng Hành |
| 52 | Xã | Đồng Tâm |
| 53 | Xã | Quang Bình |
| 54 | Xã | Tân Trịnh |
| 55 | Xã | Tân Thành |
| 56 | Xã | Bằng Lang |
| 57 | Xã | Xuân Giang |
| 58 | Xã | Tiên Yên |
| 59 | Xã | Tiên Nguyên |
| 60 | Xã | Pà Vầy Sủ |
| 61 | Xã | Xín Mần |
| 62 | Xã | Quảng Nguyên |
| 63 | Xã | Trung Thịnh |
| 64 | Xã | Nấm Dẩn |
| 65 | Xã | Khuôn Lùng |
| 66 | Xã | Hoàng Su Phì |
| 67 | Xã | Thàng Tín |
| 68 | Xã | Bản Máy |
| 69 | Xã | Nậm Dịch |
| 70 | Xã | Tân Tiến |
| 71 | Xã | Hồ Thầu |
| 72 | Xã | Pờ Ly Ngài |
| 73 | Xã | Thông Nguyên |
Cao nguyên đá Đồng Văn và bản đồ hành chính
Cao nguyên đá Đồng Văn là Công viên địa chất toàn cầu UNESCO, với các cao nguyên đá vôi, hẻm vực và bản làng vùng cao. Các địa danh du lịch như Lũng Cú, Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ vẫn gắn với Hà Giang cũ về mặt địa lý – văn hóa, dù địa chỉ hành chính hiện nay thuộc tỉnh Tuyên Quang.
Bản đồ Hà Giang sau sáp nhập: cần lưu ý gì?
Nếu tra cứu địa giới hiện hành, hãy chọn bản đồ tỉnh Tuyên Quang cập nhật sau ngày 1/7/2025 và kiểm tra chú giải có thể hiện ranh giới cấp xã. Bản đồ Hà Giang trước sáp xếp phù hợp để tham khảo lịch sử, du lịch hoặc nhận diện khu vực, nhưng không dùng thay bản đồ hành chính hiện nay.
Cần bản đồ Tuyên Quang mới sau sáp nhập để treo tại cơ quan, trường học hoặc sử dụng trong công việc? Tham khảo sản phẩm bản đồ Tuyên Quang tại Thế Giới Bản Đồ. Khi đặt, hãy xác nhận phiên bản, phạm vi xã/phường, kích thước và chất liệu; liên hệ 0384 885 172 để được tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Hà Giang sáp nhập vào tỉnh nào?
Hà Giang hợp nhất với Tuyên Quang thành tỉnh mới mang tên Tuyên Quang.
Địa bàn Hà Giang cũ có bao nhiêu xã, phường mới?
Có 73 đơn vị, gồm 2 phường và 71 xã.
Tỉnh Tuyên Quang mới có tổng cộng bao nhiêu xã, phường?
Có 124 đơn vị cấp xã, gồm 117 xã và 7 phường.
Chính quyền địa phương mới hoạt động từ khi nào?
Từ ngày 1/7/2025.
Kết luận
Sau sắp xếp năm 2025, Hà Giang trở thành một phần của tỉnh Tuyên Quang mới. Danh sách 73 xã, phường trong bài chỉ bao quát địa bàn Hà Giang cũ; toàn tỉnh mới có 124 đơn vị cấp xã. Hãy dùng bản đồ và địa chỉ theo tên hành chính hiện hành để tránh nhầm lẫn.
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15; Wikipedia – Hà Giang province.
Thế Giới Bản Đồ
Hotline: 0384 885 172
Zalo: 0384 885 172
Thiết kế và in bản đồ theo yêu cầu: Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172