Bến Tre cũ sau sáp nhập 2025: Danh sách 48 xã, phường mới
Bến Tre cũ sau sáp nhập 2025 có 48 đơn vị hành chính cấp xã mới, gồm 43 xã và 5 phường. Các đơn vị này hiện thuộc tỉnh Vĩnh Long mới. Bài viết tập trung riêng địa bàn tỉnh Bến Tre trước hợp nhất, trình bày danh sách xã/phường mới và các đơn vị cũ hợp thành theo Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15. Danh sách này không phải toàn bộ 124 xã, phường của tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
Tổng quan Bến Tre trước và sau sáp nhập
Bến Tre là tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật với ba cù lao An Hóa, Bảo và Minh, được bao bọc bởi các nhánh sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên. Xứ dừa, vườn cây ăn trái, nghề chế biến dừa, du lịch miệt vườn và dấu ấn phong trào Đồng Khởi là những nét đặc trưng của vùng đất này.
Về số liệu, nguồn quy hoạch của tỉnh và Wikipedia ghi diện tích Bến Tre cũ xấp xỉ 2.380 km². Cổng xúc tiến đầu tư Bến Tre nêu dân số khoảng 1,3 triệu người; các bộ dữ liệu có thể khác nhau theo năm và phương pháp thống kê, nên bài này không suy diễn số dân cấp xã. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Bến Tre hợp nhất cùng Trà Vinh và Vĩnh Long thành tỉnh Vĩnh Long mới; từ ngày 1/7/2025, các đơn vị cấp xã mới bắt đầu hoạt động.
Danh sách 48 xã, phường mới thuộc địa bàn Bến Tre cũ
Bảng dưới đây sắp theo thứ tự các khoản tương ứng trong Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15: 43 xã hình thành từ các khoản 59–101 và 5 phường từ các khoản 116–120. Cột cuối cho biết những đơn vị cũ được nhập để hình thành tên mới; một số trường hợp được nghị quyết xác định là nhập toàn bộ diện tích, một số có ranh giới điều chỉnh theo khoản liên quan.
| STT | Loại đơn vị | Tên xã/phường mới | Đơn vị cũ sắp xếp thành |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã | Phú Túc | Thị trấn Châu Thành, Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc |
| 2 | Xã | Giao Long | An Phước (Châu Thành), Quới Sơn, Giao Long |
| 3 | Xã | Tiên Thủy | Thị trấn Tiên Thủy, Thành Triệu, Quới Thành |
| 4 | Xã | Tân Phú | Tân Phú (Châu Thành), Tiên Long, Phú Đức |
| 5 | Xã | Phú Phụng | Sơn Định, Vĩnh Bình, Phú Phụng |
| 6 | Xã | Chợ Lách | Long Thới (Chợ Lách), Hòa Nghĩa, thị trấn Chợ Lách |
| 7 | Xã | Vĩnh Thành | Phú Sơn, Tân Thiềng, Vĩnh Thành |
| 8 | Xã | Hưng Khánh Trung | Vĩnh Hòa (Chợ Lách), Hưng Khánh Trung A, Hưng Khánh Trung B |
| 9 | Xã | Phước Mỹ Trung | Thị trấn Phước Mỹ Trung, Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây |
| 10 | Xã | Tân Thành Bình | Tân Bình (Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc, Tân Thành Bình |
| 11 | Xã | Nhuận Phú Tân | Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây, Nhuận Phú Tân |
| 12 | Xã | Đồng Khởi | Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh |
| 13 | Xã | Mỏ Cày | Thị trấn Mỏ Cày, An Thạnh (Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội |
| 14 | Xã | Thành Thới | An Thới, Thành Thới A, Thành Thới B |
| 15 | Xã | An Định | Tân Trung, Minh Đức, An Định |
| 16 | Xã | Hương Mỹ | Ngãi Đăng, Cẩm Sơn, Hương Mỹ |
| 17 | Xã | Đại Điền | Phú Khánh, Tân Phong, Thới Thạnh, Đại Điền |
| 18 | Xã | Quới Điền | Hòa Lợi (Thạnh Phú), Mỹ Hưng, Quới Điền |
| 19 | Xã | Thạnh Phú | Thị trấn Thạnh Phú, An Thạnh (Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An |
| 20 | Xã | An Qui | An Thuận, An Nhơn, An Qui |
| 21 | Xã | Thạnh Hải | An Điền, Thạnh Hải |
| 22 | Xã | Thạnh Phong | Giao Thạnh, Thạnh Phong |
| 23 | Xã | Tân Thủy | Thị trấn Tiệm Tôm, An Hòa Tây, Tân Thủy |
| 24 | Xã | Bảo Thạnh | Bảo Thuận, Bảo Thạnh |
| 25 | Xã | Ba Tri | Thị trấn Ba Tri, Vĩnh Hòa (Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây |
| 26 | Xã | Tân Xuân | Phú Lễ, Phước Ngãi, Tân Xuân |
| 27 | Xã | Mỹ Chánh Hòa | Mỹ Hòa, Mỹ Chánh (Ba Tri), Mỹ Nhơn |
| 28 | Xã | An Ngãi Trung | Mỹ Thạnh (Ba Tri), An Phú Trung, An Ngãi Trung |
| 29 | Xã | An Hiệp | Tân Hưng, An Ngãi Tây, An Hiệp |
| 30 | Xã | Hưng Nhượng | Tân Thanh, Hưng Lễ, Hưng Nhượng |
| 31 | Xã | Giồng Trôm | Thị trấn Giồng Trôm, Bình Hòa, Bình Thành |
| 32 | Xã | Tân Hào | Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông, Tân Hào |
| 33 | Xã | Phước Long | Long Mỹ (Giồng Trôm), Hưng Phong, Phước Long |
| 34 | Xã | Lương Phú | Mỹ Thạnh (Giồng Trôm), Thuận Điền, Lương Phú |
| 35 | Xã | Châu Hòa | Châu Bình, Lương Quới, Châu Hòa |
| 36 | Xã | Lương Hòa | Lương Hòa (Giồng Trôm), Phong Nẫm |
| 37 | Xã | Thới Thuận | Thừa Đức, Thới Thuận |
| 38 | Xã | Thạnh Phước | Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước |
| 39 | Xã | Bình Đại | Thị trấn Bình Đại, Bình Thới, Bình Thắng |
| 40 | Xã | Thạnh Trị | Định Trung, Phú Long, Thạnh Trị |
| 41 | Xã | Lộc Thuận | Vang Quới Đông, Vang Quới Tây, Lộc Thuận |
| 42 | Xã | Châu Hưng | Long Hòa (Bình Đại), Thới Lai, Châu Hưng |
| 43 | Xã | Phú Thuận | Long Định, Tam Hiệp, Phú Thuận |
| 44 | Phường | An Hội | Phường An Hội, Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú |
| 45 | Phường | Phú Khương | Phường 8, phường Phú Khương, Phú Hưng, Nhơn Thạnh |
| 46 | Phường | Bến Tre | Phường 7, Bình Phú (TP Bến Tre), Thanh Tân |
| 47 | Phường | Sơn Đông | Phường 6, Sơn Đông, Tam Phước |
| 48 | Phường | Phú Tân | Phường Phú Tân, Hữu Định, Phước Thạnh |
Đặc điểm địa lý, kinh tế và văn hóa
Địa hình Bến Tre cũ hình thành trên các cù lao phù sa giữa những nhánh lớn của hệ thống sông Mekong và hướng ra Biển Đông. Dừa là cây trồng và sản phẩm chế biến tiêu biểu; bên cạnh đó, vườn cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản, nghề thủ công và các điểm du lịch sinh thái tạo nên sinh kế đa dạng. Các khu vực Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú có không gian ven biển; Chợ Lách, Châu Thành, Giồng Trôm và Mỏ Cày gắn với vườn cây, làng nghề và vùng dân cư ven sông.
Di tích Đồng Khởi, đền thờ Nguyễn Đình Chiểu, Cồn Phụng và các tuyến tham quan cù lao là những điểm nhấn lịch sử, văn hóa và du lịch thường được giới thiệu về Bến Tre. Khi cập nhật địa chỉ sau sắp xếp, người dân nên tra cứu theo tên xã/phường mới, không chỉ theo tên huyện hoặc thị trấn cũ.
Bản đồ Bến Tre sau sáp nhập: nên chọn bản đồ tỉnh nào?
Bến Tre hiện không còn là tỉnh riêng; địa bàn cũ là một phần của tỉnh Vĩnh Long mới. Nếu cần bản đồ để tra cứu hành chính, treo văn phòng hoặc làm quà, hãy ưu tiên bản đồ hành chính Vĩnh Long cập nhật sau sáp nhập, thể hiện đúng tỉnh mới và các xã/phường hiện hành. Bản đồ Bến Tre cũ chỉ phù hợp để nghiên cứu lịch sử, giáo dục hoặc đối chiếu địa giới trước ngày 1/7/2025.
Đang tìm bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long mới? Xem các mẫu tại Thế Giới Bản Đồ – danh mục bản đồ từng tỉnh. Trước khi đặt, hãy hỏi rõ phiên bản cập nhật, kích thước, chất liệu và cách đóng khung để chọn đúng sản phẩm theo nhu cầu. Gọi/Zalo 0384 885 172 để được tư vấn trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Bến Tre cũ có bao nhiêu xã, phường mới?
Địa bàn Bến Tre cũ có 48 đơn vị cấp xã sau sắp xếp năm 2025, gồm 43 xã và 5 phường.
48 đơn vị trong bảng có phải toàn tỉnh Vĩnh Long mới không?
Không. Đây chỉ là các đơn vị thuộc địa bàn Bến Tre cũ. Toàn tỉnh Vĩnh Long mới hình thành từ Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long cũ có 124 đơn vị cấp xã theo Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15.
Địa chỉ hành chính mới được áp dụng từ khi nào?
Các chính quyền địa phương cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Nên mua bản đồ Bến Tre hay Vĩnh Long?
Nếu cần địa giới hành chính hiện hành, hãy chọn bản đồ tỉnh Vĩnh Long mới. Bản đồ Bến Tre cũ chỉ nên dùng khi cần xem lại địa giới lịch sử.
Kết luận
Bài viết tổng hợp danh sách 48 xã, phường mới trên địa bàn Bến Tre cũ và các đơn vị cũ được sắp xếp thành lập. Khi làm giấy tờ, tra đường đi hoặc chọn bản đồ, hãy đối chiếu tên hành chính hiện hành và phiên bản bản đồ sau sáp nhập.
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15; Nghị quyết 202/2025/QH15; Cổng thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Bến Tre; Wikipedia tiếng Việt – Bến Tre (tỉnh); Ảnh Cồn Phụng – Wikimedia Commons.
Thế Giới Bản Đồ
Hotline/Zalo: 0384 885 172
Thiết kế và in bản đồ theo yêu cầu: Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172